Tổng hợp thuật ngữ Blockchain và Crypto quan trọng cần biết phần 3

Nối tiếp với series “Tổng hợp những thuật ngữ Blockchain và Crypto”.  BinanceGate sẽ tổng hợp đến cho các bạn Tổng hợp các thuật ngữ Blockchain và crypto quan trọng phần 3. Nếu thấy hay đừng quên share và phản hồi đến BinanceGate nhé

Oracle

Oracle là một  mảnh ghép quan trọng trong hệ sinh thái DeFi, những dự án làm về Oracle sẽ giúp các dự án khác trong các dự án crypto có thể cập nhật được dữ liệu ngoài đời thực. Ví dụ những dự án làm trong mảng này là Band Protocol, Chainlink, DIA,…

Order-book

Có thể được hình dung đây là một cuốn sổ đặt hàng, người dùng muốn mua bán thì tạo lệnh, lệnh sẽ được list ra, và đợi cho người dùng khác vào và thực hiện mua/bán. Ví dụ các sàn sử dụng Order-book là CEX như Okex, Binance, Huobi, Kucoin,…

QR code – Mã QR

QR Code là tên viết tắt của Quick response code. Đây là một loại mã vạch phản hồi nhanh. Nó có một dạng hình vuông thường được sử dụng để mã hóa đường link trang web.

Replay Attack

Replay attack (tấn công phát lại) là một loại hình tấn công nhắm vào một mạng lưới nhất định, trong đó những dữ liệu sẽ bị chặn lại hoặc là truyền tải chậm do tác động từ những ứng dụng độc hại. Điều này có thể dẫn đến việc lặp lại liên tục những thông tin nhiều lần trên hệ thống.

Root node

Nút cao nhất trong hệ sinh thái Blockchain.

Rekt

Rekt là một thuật ngữ blockchain trong những khái niệm để chỉ sự thất bại hoặc thể hiện sự gục ngã, thua cuộc của cá nhân nào đó. Trong giao dịch token, người ta sử dụng từ Rekt để ám chỉ sự thua lỗ nặng, giống như từ “toang”.

ROI

ROI là một thuật ngữ blockchain viết tắt của Return On Investment, đây là một chỉ số tỷ suất hoàn vốn. Nói một cách đơn giản là “lãi suất” – lợi nhuận (được tính theo %) trên tổng số tiền đã đầu tư.

SHA

SHA là thuật ngữ blockchain, viết tắt từ Secure Hash Algorithm, bao gồm 5 thuật toán được chấp thuận bởi FIPS – Tiêu chuẩn Xử lý Thông tin Liên bang, được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu. Có thể được hiểu là một dạng mã hóa từ A được mã hóa thành B , nhưng ngược lại B thành A thì sẽ không thể.

Trong đó đã bao gồm:

  • SHA-1 (trả lại kết một quả dài 160 bit).
  • SHA-224 (trả lại kết một quả dài 224 bit).
  • SHA-256 (trả lại kết một quả dài 256 bit).
  • SHA-384 (trả lại kết một quả dài 384 bit).
  • SHA-512 (trả lại kết một quả dài 512 bit).

Sibling node

Nút liên kết với cùng một nút lớn – parent node.

Satoshi

Satoshi Nakamoto được xem là người đã tạo ra Bitcoin. Satoshi hay sat cũng là một đơn vị tiền tệ nhỏ nhất của Bitcoin: 1 BTC = 100 triệu sat.

Satoshi

Shill

Shill là một đơn vị tiền tệ trước đây của Anh và Áo. Tuy nhiên, trong thị trường Crypto thuật ngữ blockchain này dùng để chỉ hành động bơm thổi tin tức về các dự án nhằm nâng cao giá trị của đồng token nào đó.

Smart contract

Smart Contract (được dịch ra là Hợp Đồng Thông Minh) là một thuật ngữ blockchain để mô tả khả năng tự đưa ra các điều khoản và thực thi thoả thuận của các hệ thống máy tính bằng việc sử dụng công nghệ Blockchain.

Toàn bộ quá trình của hợp đồng thông minh được thực hiện tự động và không có sự can thiệp bên ngoài.

Soft fork

Soft fork là những thay đổi phần mềm tương thích với giao diện cũ. Thường không yêu cầu người dùng nâng cấp phiên bản mới nhất cho giao diện hiện tại.

Tuy nhiên, việc nâng cấp sẽ giúp phần mềm của bạn khắc phục những hạn chế của phiên bản cũ và khả năng tương thích cao hơn với các ứng dụng mới.

Stablecoin

Centralized Stablecoin

Stablecoin là một đồng token được gắn vào một tài sản cố định nào đó nhằm ổn định thị trường tiền điện tử.

Stablecoin phải được hỗ trợ bởi những tài sản mà nó “neo” vào như vàng (Digix Gold Tokens – DGX), như là một loại tiền pháp định nào đó (Tether – USDT), hoặc các loại tiền điện tử khác (MarketDAO – DAI).

Short – Bán có đòn bẩy

Ngược lại với lệnh Long, Short chỉ một hành động mượn tài sản của sàn theo một đòn bẫy nhất định và bán ra ngay lập tức, sau đó đợi giá thấp thì mua lại để trả sàn (kèm phí mượn).

Ví dụ: Người chơi có 100 đô la, sử dụng đòn bẫy x10, có nghĩa là đang mượn sàn giao dịch một lượng tài sản tương đương 900 đô, sau đó bán hết ra được 1,000 đô. Khi giá tài sản giảm thì đóng short, mua lại và trả lại sàn giao dịch số tài sản trên + phí, phần lời và vốn sẽ được thuộc về người chơi. Tuy nhiên, nếu như giá tài sản tăng mạnh, sẽ bị thanh lý và mất đến 100 đô la vốn. Đây là phương pháp giao dịch với rủi ro cao, kèm lợi nhuận cao.

Testnet – Mạng thử nghiệm

Testnet là một mạng thử nghiệm – phiên bản Blockchain dành cho những nhà phát triển (developer) để thử nghiệm các tính năng mới mà không ảnh hưởng đến các giao thức hiện tại.

Thông thường, bất kỳ đồng token nào cũng có testnet của nó để phục vụ riêng cho việc thử nghiệm các tính năng mới.

Trader – Các nhà giao dịch

Trader được dịch là các nhà giao dịch nói chung. Nhưng đôi khi, trader thường chỉ các nhà đầu tư ngắn hạn, có thể mua và bán trong thời gian khoảng một vài ngày, vài tuần hay là vài tháng, hoặc sử dụng margin để làm công cụ giao dịch.

Trái ngược với Trader chính là Holder.

TVL – Tổng giá trị bị lock

Thuật ngữ blockchain này được xuất hiện khi trend DeFi hình thành, Total Value Locked (TVL) chỉ tổng giá trị của tài sản được người dùng bỏ vào các dự án DeFi, mà đa phần sẽ thuộc về DEX và Lending thông qua việc cung cấp thanh khoản. Các bạn có thể kiểm tra TVL hiện tại ở defillama.com hoặc defipulse.com.

Vesting

Từ này sẽ thường được thấy ở mục token release schedule của từng dự án. Vesting sẽ được hiểu là một khoảng thời gian token được trả dần, những thành vieenc nằm trong mục này sẽ nhận token một cách, cho đến vào thời điểm cuối cùng là nhận được toàn bộ số token. Thường sẽ áp dụng cho token của đội ngũ, cố vấn hoặc các nhà đầu tư nắm giữ.

Ví dụ: Team Allocation: Cliff 12 trong tháng, vesting trong 12 tháng, nghĩa là 12 tháng đầu không có token cho đội ngũ, từ tháng 13 tới tháng 24 sẽ trả dần token.

Vesting period

Giai đoạn token được phân bổ rỉ rả theo vesting schedule.

Ví dụ: linear vesting theo tháng trong 12 tháng tức mỗi tháng sẽ nhận được 1/12 tổng số token

Volatility – biến động thị trường

Volatility là mức độ biến động của thị trường. Đây là một chỉ số đo lường mức độ biến động giá của một tài sản tài chính được giao dịch như tiền mã hoá, chứng khoán, vàng…

Chỉ số volatility ngày càng cao, giá trị của tài sản càng sẽ dễ bị thay đổi (tăng/giảm) đột ngột trong một khoảng thời gian ngắn.

Ví lạnh

Ví lạnh là một nơi quản lý khóa bí mật ở trạng thái ngoại tuyến đã bị ngắt kết nối hoàn toàn với mạng Internet. Do đó không có liên quan đến môi trường bên ngoài và không có nguy cơ bị tấn công ngoại trừ một số cơ hội kết nối với mạng lưới khi gửi và nhận tiền.

Volume

Volume (hay khối lượng giao dịch) là một thuật ngữ blockchain chỉ số liệu đo lường khối lượng tiền được giao dịch trong một khung thời gian bất kỳ nào đó. Khối lượng giao dịch sẽ được tính bằng tổng số lượng token mua vào và bán ra trong một khoảng thời gian cố định.

Tổng kết

Vậy là các bạn đã đọc qua Tổng hợp thuật ngữ Blockchain và Crypto quan trọng cần biết phần 3. Nếu như các bạn có thắc mắc hay bất cứ câu hỏi nào thì hãy để lại bình luận phía bên dưới và đừng quên theo dõi các phần tiếp theo nhé

Lưu ý: Đây là một trong các nội dung mang tính tham khảo, BinanceGate không trực tiếp ủng hộ bất cứ thông tin gì từ bài viết trên và không đảm bảo tính trung thực của bài viết. Các bạn đọc nên tự tiến hành nghiên cứu trước khi đưa ra quyết định có ảnh hưởng đến bản thân hay doanh nghiệp của mình và sẵn sàng chịu các trách nhiệm cho những lựa chọn của bản thân. Bài viết trên không nên được coi như là một lời khuyên đầu tư.

Comments (No)

Leave a Reply